Thỏi antimon là một loại kim loại nặng không chứa sắt, dạng rắn màu trắng bạc, giòn và sáng bóng. Có hai dạng thù hình, dạng màu vàng ổn định ở nhiệt độ âm 90 độ C, còn dạng kim loại là dạng ổn định của antimon.
Điểm nóng chảy 630 ℃, mật độ 6,62 g/cm3, dẫn nhiệt kém.
Khối lượng tịnh mỗi thỏi: 22 ± 3kg, kích thước: 21 × 21 cm, đáy: 17 × 17 cm, chiều cao: 9 cm, đóng gói trong thùng gỗ, trọng lượng tịnh 1000 ± 50 kg mỗi thùng;
| Cấp | Hàm lượng tạp chất ≤ |
| As | Fe | S | Cu | Se | Pb | Bi | Cd | Tổng cộng |
| Sb99.90 | 0,010 | 0,015 | 0,040 | 0,0050 | 0,0010 | 0,010 | 0,0010 | 0,0005 | 0,10 |
| Sb99.70 | 0,050 | 0,020 | 0,040 | 0,010 | 0,0030 | 0,150 | 0,0030 | 0,0010 | 0,30 |
| Sb99.65 | 0,100 | 0,030 | 0,060 | 0,050 | — | 0,300 | — | — | 0,35 |
| Sb99.50 | 0,150 | 0,050 | 0,080 | 0,080 | — | — | — | — | 0,50 |